Trợ cấp tử tuất là gì? Làm thế nào để tính trợ cấp tử tuất?

0
60

Tham gia bảo hiểm theo quy định là quyền và nghĩa vụ của mọi công dân. Khi đã đóng đầy đủ bảo hiểm bạn sẽ được hưởng rất nhiều quyền lợi trong đó có trợ cấp tử tuất. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn trong việc chủ động tìm hiểu quyền lợi của mình. 

Chế độ tử tuất là gì?

Chế độ tử tuất là gì? chế độ tử tuất hay trợ cấp tử tuất được hiểu là chế độ bảo hiểm xã hội bù đắp phần thu nhập của người lao động dùng để đảm bảo cuộc sống cho thân nhân họ hoặc các chi phí khác phát sinh do người lao động đang tham gia quan hệ lao động hoặc đang hưởng bảo hiểm xã hội bị chết.

Đối tượng hưởng trợ cấp tử tuất <đối với thân nhân người lao động bị chết>: 

  • Đối với mai táng phí, nếu người lao động có đủ điều kiện hưởng trợ cấp mai táng phí thì người lo mai táng sẽ là người được nhận trợ cấp mai táng phí. 
  • Đối với tuất hàng tháng sẽ chia thành các trường hợp:

+, Nếu con cái chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nhưng bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên, hay người vợ đang mang thai mà chồng mất thì đứa con sinh ra sẽ được hưởng.

+, Đối tượng thứ hai là vợ từ đủ 55 tuổi trở lên hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên; vợ dưới 55 tuổi, chồng dưới 60 tuổi nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

Trợ cấp tử tuất là gì? Làm thế nào để tính trợ cấp tử tuất?
Khi đã đóng đầy đủ bảo hiểm bạn sẽ được hưởng rất nhiều quyền lợi trong đó có trợ cấp tử tuất.

+, Đối tượng thứ 3 là Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu từ đủ 60 tuổi trở lên đối với nam, từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ;

+, Đối tượng thứ 4 là cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu dưới 60 tuổi đối với nam, dưới 55 tuổi đối với nữ và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

+, Đối tượng thứ 5 là thân nhân hưởng tuất hàng tháng (trừ đối tượng con dưới 18 tuổi hoặc từ 18 tuổi bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên) phải không có thu nhập hoặc có thu nhập hằng tháng nhưng thấp hơn mức lương cơ sở. Thu nhập theo quy định tại Luật này không bao gồm khoản trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.

  • Đối với tuất 1 lần: 

+, Đối tượng là thân nhân không thuộc đối tượng hưởng tuất hàng tháng.

+, Đối tượng là thân nhân hưởng tuất hàng tháng có yêu cầu hưởng tuất 1 lần (trừ trường hợp con dưới 6 tuổi, vợ/chồng/con bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên).

+ NLĐ chết không có thân nhân (thực hiện theo luật thừa kế).

Trợ cấp tử tuất là gì? Làm thế nào để tính trợ cấp tử tuất?
Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp tử tuất cũng được quy định vô cùng rõ ràng.

>>>>>Tìm hiểu thêm về các loại hình bảo hiểm: tại đây.

Điều kiện hưởng chế độ tử tuất

Tuất hàng tháng

Điều kiện để hưởng tuất hàng tháng là điều mà khá nhiều người quan tâm khi nhắc tới trợ cấp tử tuất. Trường hợp những người đang tham gia BHXH, hoặc đang bảo lưu thời gian đóng; tòa tuyên án là chết, trường hợp sau đây khi chết thì thân nhân được hưởng tiền tuất hằng tháng:

  • Đối với người đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm trở lên nhưng chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần;

– Đối với người đang hưởng lương hưu;

– Đối với người chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

– Đối với người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61 % trở lên.

Tuất 1 lần

Điều kiện hưởng trợ cấp tử tuất với tuất 1 lần:

– Thứ 1, đối với người lao động chết không thuộc các trường hợp hưởng tuất hàng tháng.

– Thứ 2, người lao động chết thuộc một trong các trường hợp đủ điều kiện hưởng trợ cấp tuất hàng tháng nhưng không có thân nhân hưởng tiền tuất hằng tháng quy định.

Trợ cấp tử tuất là gì? Làm thế nào để tính trợ cấp tử tuất?
Điều kiện để hưởng trợ cấp tử tuất điều mà khá nhiều người quan tâm.

– Thứ 3, thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định mà có nguyện vọng hưởng trợ cấp tuất một lần( trừ trường hợp con dưới 06 tuổi, con hoặc vợ hoặc chồng mà bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên).

– Thứ 4, là trường hợp người lao động chết mà không có thân nhân ( là con đẻ, con nuôi, vợ hoặc chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, cha vợ hoặc cha chồng, mẹ vợ hoặc mẹ chồng của người tham gia bảo hiểm xã hội hoặc thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình) thì trợ cấp tuất một lần được thực hiện theo quy định của pháp luật về thừa kế.

Mai táng phí:

Điều kiện hưởng trợ cấp tử tuất mai táng phí: 

–  Thứ 1, người đang tham gia hoặc đang bảo lưu mà đóng BHXH từ đủ 12 tháng trở lên;

–  Thứ 2, người đang hưởng lương hưu, hưởng trợ cấp TNLĐ, BNN hàng tháng đã nghỉ việc.

–  Thứ 3, người chết do TNLĐ, BNN hoặc chết trong thời gian điều trị TNLĐ, BNN.

–  Thứ 4, những trường hợp nêu trên bị Toà án tuyên bố là đã chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp mai táng.

Trợ cấp tử tuất là gì? Làm thế nào để tính trợ cấp tử tuất?
Trợ cấp tử tuất có rất nhiều thông tin mà buộc người tham gia bảo hiểm cần tìm hiểu cặn kẽ.

Cách tính chế độ tử tuất

Mai táng phí

Cách tính chế độ tử tuất mai táng như sau:

– Người lo mai táng được nhận trợ cấp mai táng bằng 10 tháng lương cơ sở (Mức lương cơ sở tại tháng NLD chết)

– Ngoài ra, thân nhân được xét đủ điều kiện hưởng tuất hàng tháng hoặc tuất 1 lần.

Tuất hàng tháng

Cách tính chế độ tử tuất hàng tháng như sau:

– Tuất nuôi dưỡng: Mức hưởng = 70%* Lương cơ sở (đồng/tháng/suất).

– Tuất cơ bản: Mức hưởng = 50% *Lương cơ sở (đồng/tháng/suất).

Lưu ý: 1 người chết thì thân nhân hưởng không quá tối đa 4 suất.

Trợ cấp tử tuất là gì? Làm thế nào để tính trợ cấp tử tuất?
Cách tính chế độ tử tuất hàng tháng là điều mà nhiều lao động chưa nắm được.

Tuất 1 lần

Cách tính trợ cấp tuất 1 lần như sau:

– Đối với người đang hưởng lương hưu :

Mức hưởng = 48 x Lương hưu – 0,5 x (Số tháng đã hưởng lương hưu – 2) x Lương hưu

– Đối với các trường hợp còn lại :

Mức hưởng = 1,5 x Mbqtl x Thời gian tham gia BHXH trước năm 2014 + 2 x Mbqtl x Thời gian tham gia BHXH từ năm 2014 trở đi

Trong đó: Mbqtl: Mức bình quân tiền lương đóng BHXH

Các số tháng lẻ trước năm 2014 chuyển sang thời gian năm 2014 và làm tròn theo nguyên tắc từ 1- 6 tháng là nửa năm, từ 7 – 12 tháng làm tròn 1 năm).

Lưu ý: Mức lương cơ sở dùng để tính trợ cấp tuất một lần và mai táng phí là mức lương cơ sở tại tháng mà NLĐ chết

>>>Tìm kiếm các công việc liên quan tới bảo hiểm, tham khảo thêm: tại đây.

Các quyền lợi về bảo hiểm nói chung và trợ cấp tử tuất của người lao động nói riêng là thông tin mà mỗi người nên chủ động tìm hiểu và nắm rõ. Hy vọng bài viết sẽ cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích mà không cần mày mò mất thời gian.

Huệ S

Đánh giá

Để lại bình luận

  Đăng ký  
Thông báo